Màng chống thấm PPP là vật liệu chống thấm thế hệ mới, được thiết kế chuyên biệt cho điều kiện môi trường khắc nghiệt. Cấu trúc đa lớp, tính năng ưu việt, khả năng thi công nguội giúp PPP trở thành lựa chọn lý tưởng cho cả công trình dân dụng và công nghiệp.

Cấu tạo vật liệu
Cấu trúc 3 lớp
-
Lớp giữa – Polymer tổng hợp:
Chống thấm tuyệt đối, độ giãn cao, không bị ảnh hưởng bởi tia UV, thời tiết hay vi sinh vật.
-
Hai lớp ngoài – Vải không dệt Polypropylene:
Tăng cường độ bền kéo, khả năng bám dính, đồng thời chống rách, chịu được môi trường kiềm, axit nhẹ.
Đặc điểm bề mặt

Tính năng nổi bật
Khả năng chống thấm vượt trội
Màng polymer liên tục, không có mối nối – triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ thấm nước qua khe hở hay điểm yếu.
Độ bền cơ học và đàn hồi cao
-
Độ giãn dài khi đứt >700%, giúp vật liệu co giãn theo chuyển động nền.
-
Không bị rách hoặc bong tróc do rung nhẹ hoặc nền biến dạng.
Kháng hóa chất – tuổi thọ cao
-
Hoạt động ổn định trong môi trường bê tông, vữa, nước thải, đất ẩm.
-
Không bị lão hóa, không phân hủy sinh học, không chảy lỏng khi nhiệt độ tăng.
An toàn và dễ thi công
-
Không cần nhiệt hay đèn khò
-
Không mùi, không chứa VOC
-
Phù hợp với công trình yêu cầu cao về an toàn như bệnh viện, trường học, khu dân cư.

Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đơn vị |
Mức tiêu chuẩn |
Giá trị thực tế |
Tiêu chuẩn áp dụng |
| Độ dày danh định |
mm |
1.00 ±5% |
0.98 |
TCVN 8220:2009 |
| Tỷ trọng |
g/cm³ |
≥ 0.94 |
0.95 |
– |
| Cường độ kéo |
kN/m |
≥ 28 |
29 |
TCVN 8871-1:2011 |
| Độ giãn dài khi đứt |
% |
≥ 700 |
711 |
– |
| Lực kháng xé |
N |
≥ 128 |
131 |
TCVN 8871-2:2011 |
| Chống xuyên thủng |
N |
≥ 352 |
358 |
– |
| Kháng dung dịch kiềm (168h) |
% duy trì |
≥ 80 |
82 |
TC/in 9407:2014 |
| Chịu nhiệt (80°C, 168h) |
% duy trì |
≥ 80 |
81 |
– |
Ứng dụng thực tế
Công trình dân dụng
-
Mái nhà, mái dốc, sân thượng
-
Ban công, logia, sàn phòng tắm, WC
-
Tường và nền tầng hầm, khu vực ẩm thấp
Công nghiệp và hạ tầng
-
Bể chứa nước, hồ xử lý nước thải, hồ cảnh quan
-
Công trình thủy lợi: kênh mương, cống, đê bao
-
Nhà máy hóa chất, khu sản xuất, kho vật tư nguy hại
-
Vườn cây trên mái – có khả năng kháng rễ cây đâm xuyên
Hướng dẫn thi công
Chuẩn bị bề mặt
-
Làm sạch bụi, dầu mỡ, vữa thừa
-
Xử lý các vết nứt, lỗ hổng bằng vữa không co ngót
-
Đảm bảo khô ráo, bề mặt phẳng
Thi công lớp lót kết dính
-
Hỗn hợp: 25kg xi măng + 500g phụ gia + 30L nước
-
Quét đều bằng chổi hoặc rulô, chú ý góc chân tường, cổ ống, mạch ngừng
Dán màng PPP
-
Trải màng từ thấp lên cao, miết nhẹ, không để bọt khí
-
Mép chồng ≥10–15cm, quét thêm vữa kết dính tại điểm nối
Phủ lớp bảo vệ

Quy cách sản phẩm
| Thông số |
Giá trị |
| Kích thước cuộn |
1,15m x 87m = 100m²/cuộn |
| Màu sắc |
Trắng ngà |
| Bề mặt |
Nhám hai mặt |
| Đóng gói |
Cuộn PE, có tem mác, mã lô |
| Trọng lượng |
Nhẹ, dễ vận chuyển |
Kết luận
Màng chống thấm PPP không chỉ đơn thuần là lớp vật liệu ngăn nước, mà là giải pháp tổng thể cho công trình hiện đại. Khả năng kháng nước tuyệt đối, độ bền cao, thi công đơn giản và độ ổn định vượt trội giúp PPP trở thành lựa chọn hàng đầu cho các công trình yêu cầu chất lượng – an toàn – tuổi thọ lâu dài.